Lư, Lạc

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi ghép của hai nhân vật lịch sử: ", Lạc" cách gọi tắt, ghép họ của hai danh thời nhà Đường Chiếu Lâu Lạc Tân Vương. Cụm từ này thường được dùng để chỉ chung về họ hoặc nhắc đến số phận của họ như một điển tích.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Câu chuyện về , Lạc một lời cảnh tỉnh về tính khí nóng nảy. (Câu chuyện về Chiếu Lâu Lạc Tân Vương một lời cảnh tỉnh về tính khí nóng nảy.)
    • Bùi Hành Kiêm từng tiên đoán số phận của , Lạc. (Bùi Hành Kiêm từng tiên đoán số phận của Chiếu Lâu Lạc Tân Vương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một điển cố, ẩn dụ: Cụm từ ", Lạc" thường được dùng trong văn chương, lời răn dạy để ám chỉ những người tính khí nóng nảy, thiếu điềm đạm kết cục không tốt.
    • Đừng tính khí như , Lạc kẻo mang họa. (Đừng tính khí như Chiếu Lâu Lạc Tân Vương kẻo mang họa.)
Biến thể từ gần giống
  • Chiếu Lâu: Tên đầy đủ của một trong hai nhân vật.
  • Lạc Tân Vương: Tên đầy đủ của một trong hai nhân vật.
  • Điển tích Lạc: Cụm từ chỉ chung câu chuyện, bài học liên quan đến hai nhân vật này.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ nóng tính: Người tính khí nóng nảy, hấp tấp. (Tuy nhiên, đây từ chung, không phải danh từ riêng chỉ hai người cụ thể).
  • Kẻ xốc nổi: Người hành động thiếu suy nghĩ, bồng bột.
Thành ngữ liên quan
  • Số phận Lạc: Thành ngữ ám chỉ một kết cục bi thảm, tai họa do tính khí nóng nảy, hành động thiếu chín chắn gây ra.
    • Cứ giữ thói hung hăng ấy, sợ rồi cũng mang số phận Lạc mà thôi. (Cứ giữ thói hung hăng ấy, sợ rồi cũng mang kết cục bi thảm như Chiếu Lâu Lạc Tân Vương mà thôi.)
  1. Chiếu Lâu Lạc Tân Vương 2 danh đời Đường Cao Tông. Bùi Hành Kiêm thường chê những người nóng nảy, xốc nỗi, không phải kiểu người được hưởng tuớc lộc. Sau, ác tật gieo mình xuống nước chết, Lạc thì dự vào Đảng loạn phản chết, đúng như lời Kiệm nói

Từ gần giống